Tính chất hóa học:
| Công thức phân tử | C15H28O2 |
| Khối lượng mol | 240.38 |
| Khối lượng riêng | 0.918g/mLat 25°C(lit.) |
| Điểm nóng chảy | 34-38°C(lit.) |
| Điểm sôi | 137°C2mm Hg(lit.) |
| Điểm chớp cháy | >230°F |
| Số JECFA | 239 |
| Độ tan trong nước | Tan trong rượu, dipropylene glycol. Không tan trong nước. |
| Độ tan | Tan trong ethanol 6 thể tích 80% hoặc 90% cùng thể tích. |
| Áp suất hơi | 0.085Pa ở 25℃ |
| Ngoại quan | Tinh thể trắng mịn, cứng (chất lỏng không màu khi nóng chảy. Rắn ở nhiệt độ phòng. Tinh thể có nhiệt độ nóng chảy thấp.) |
| Màu sắc | Tinh thể trắng đến trắng ngà, nhiệt độ nóng chảy thấp |
| Merck | 14,3910 |
| BRN | 143710 |
| Điều kiện bảo quản | Đậy kín, để nơi khô ráo, nhiệt độ phòng |
| Chỉ số khúc xạ | 1.4700 |
| MDL | MFCD00039667 |
| Tính chất vật lý và hóa học | Chất lỏng không màu. Điểm nóng chảy > 36 ℃, điểm sôi 280 ℃, tỷ trọng tương đối 0,9447, chỉ số khúc xạ 1,4669, tan trong 6 thể tích ethanol 80% hoặc cùng thể tích ethanol 90% và nước hoa dầu, điểm chớp cháy > 110 ℃. Có mùi hương động vật giống xạ hương tinh tế, ngọt và mạnh mẽ, và có sức mạnh. Có lực khuếch tán đáng kể, hương thơm lâu dài. |
Giới thiệu
Pentadecalactone, còn được gọi là pentadecanolide, là một hợp chất hữu cơ. Tính chất: 1. Pentadecalactone là chất lỏng không màu đến vàng nhạt, có mùi thơm ngọt đặc trưng ở nhiệt độ phòng. 2. Nó không tan trong nước nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ như ethanol, ether và dung môi hydrocarbon. Điều chế: Pentadecalactone có thể được điều chế thông qua phản ứng ester hóa. Một phương pháp phổ biến là ester hóa caprolactone với hexanol với sự có mặt của xúc tác acid để tạo ra pentadecalactone. Thông tin an toàn: 1. Pentadecalactone nói chung an toàn khi sử dụng, nhưng vẫn nên tuân thủ các phương pháp sử dụng đúng cách. 2. Trong quá trình xử lý, tránh tiếp xúc với mắt và da. Nếu tiếp xúc, rửa ngay bằng nhiều nước. 3. Bảo quản ở nơi khô ráo, mát mẻ, tránh xa lửa và chất oxy hóa.


